ô hợp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hỗn độn, tạp nham, gồm nhiều thành phần khác nhau một cách lộn xộn, thiếu tổ chức: "Ô hợp" dùng để mô tả một tập thể, nhóm người hoặc sự vật được tập hợp một cách ngẫu nhiên, thiếu sự đồng nhất, kỷ luật và trật tự.
- Không thuần nhất, không có sự gắn kết: Chỉ sự kết hợp của những yếu tố không ăn khớp, không cùng một loại, tạo nên một tổng thể rời rạc và yếu kém.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đội quân ấy chỉ là một đám ô hợp, không có kỷ luật.
- Hội chợ thu hút một đám đông ô hợp đủ mọi thành phần.
- Căn phòng chứa một đống đồ đạc ô hợp, lộn xộn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tình trạng ô hợp": dùng để chỉ một hoàn cảnh, tình huống hỗn độn, thiếu trật tự.
- Tình trạng giao thông trước cổng trường vào giờ tan học thật ô hợp.
- "sự tập hợp ô hợp": nhấn mạnh tính chất ngẫu nhiên, thiếu chọn lọc của một nhóm người hoặc vật.
- Đó không phải là một đội ngũ chuyên nghiệp mà chỉ là một sự tập hợp ô hợp.
Biến thể và từ gần giống
- Hỗn tạp (tt): Có nhiều thứ lẫn lộn, không phân biệt được. (Nhấn mạnh sự pha trộn lộn xộn).
- Tạp nham (tt): Gồm nhiều thứ linh tinh, lộn xộn, không có hệ thống. (Thường mang sắc thái tiêu cực mạnh hơn).
- Hỗn độn (tt): Rất lộn xộn, không có trật tự. (Nhấn mạnh trạng thái mất trật tự).
Từ đồng nghĩa
- Lộn xộn: Không có trật tự, ngăn nắp.
- Bát nháo: (Khẩu ngữ) Rất hỗn độn, ồn ào và mất trật tự.
- Không thuần nhất: Có nhiều thành phần, tính chất khác nhau.
Từ trái nghĩa
- Thuần nhất: Có cùng một loại, một tính chất, không pha tạp.
- Đồng đều: Giống nhau, không chênh lệch.
- Có tổ chức: Có sự sắp xếp, quy củ, kỷ luật.
- Kỷ cương: Có nền nếp, trật tự và kỷ luật.
Lưu ý sử dụng
- "Ô hợp" chủ yếu được dùng như một tính từ, thường bổ nghĩa cho các danh từ chỉ tập thể người (như: đám đông, đội quân, nhóm người) hoặc sự tập hợp vật chất (như: đống đồ).
- Từ này mang sắc thái rõ rệt là phê phán, chê bai sự thiếu chất lượng, thiếu tổ chức của đối tượng được nói đến.
- tt. Hỗn độn, tạp nham đủ thứ người: đội quân ô hợp một lũ ô hợp.